Skip to content Skip to navigation

[NHẬP HỌC] Hướng dẫn chuẩn bị Hồ sơ sinh viên (bản giấy) dành cho tân sinh viên chính quy

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ HỒ SƠ SINH VIÊN (BẢN GIẤY)
DÀNH CHO TÂN SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY
 
Tân sinh viên chuẩn bị hồ sơ nhập học theo hướng dẫn sau (có thể nhấn vào các link sau để xem hướng dẫn):

Các thắc mắc về hồ sơ có thể trao đổi tại https://forum.uit.edu.vn/hotrotansv. Sinh viên đăng nhập bằng tài khoản do Trường cấp để trao đổi trên Forum.


CÁC HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

1. BẢN PHOTO CMND/CCCD

Sinh viên nộp bản photo CMND hoặc CCCD có công chứng hợp lệ của của Cơ quan công chứng (UBND Phường/ Xã hoặc Văn phòng công chứng)

Lưu ý: Sinh viên đã có CCCD thì nộp bản photo CCCD có công chứng, không nộp bản photo CMND.

 

2. BẰNG TỐT NGHIỆP THPT HOẶC GIẤY CHỨNG NHẬN TỐT NGHIỆP TẠM THỜI

Đối với Tân sinh viên tốt nghiệp THPT năm 2021:

Nộp Bản chính Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (tạm thời). Giấy này do Trường THPT cấp
LƯU Ý: Sinh viên nên photo công chứng Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (tạm thời) để sử dụng về sau.

Nhấn vào hình để xem hình với kích thước lớn hơn

Đối với Tân sinh viên tốt nghiệp THPT từ năm 2020 trở về trước:

Nộp Bản photo Bằng tốt nghiệp THPT (có công chứng hợp lệ), KHÔNG nộp bản chính

Nhấn vào hình để xem hình với kích thước lớn hơn

 

3. GIẤY KHAI SINH

Sinh viên nộp Bản sao trích lục Giấy Khai sinh hoặc Bản photo Giấy Khai sinh (có công chứng hợp lệ). KHÔNG nộp bản chính Giấy Khai sinh.
(*) Mẫu bên là mẫu mới, sinh viên có bản sao trích lục được cấp từ trước 2010 vẫn có thể nộp cho Trường.
 

Nhấn vào hình để xem hình với kích thước lớn hơn

 

4. LÝ LỊCH SINH VIÊN (theo mẫu của Trường)

Sinh viên nộp Bản giấy Lý lịch sinh viên sau khi khai báo lý lịch trong Hồ sơ sinh viên trực tuyến tại trang https://student.uit.edu.vn/sinhvien/thongtin/. Sinh viên đăng nhập bằng tài khoản do Trường cấp.

Sau khi khai báo đầy đủ, sinh viên nhấn vào nút Lưu và Xuất File PDF. In file PDF, ký tên và nộp

Nhấn vào đây để xem Hướng dẫn cách tạo Hồ sơ sinh viên trực tuyến (Khai báo Lý lịch)

Lưu ý:

  • Chỉ sử dụng mẫu được in từ hệ thống của Trường.
  • Lý lịch có đầy đủ chữ ký của phụ huynh và sinh viên. Ký bằng bút màu xanh, không ký bằng bút màu đen
  • Có thể in 1 mặt hoặc 2 mặt, in giấy A4 hoặc A3.
  • Trường KHÔNG yêu cầu xác nhận của địa phương (UBND phường, xã) trên lý lịch

 

5. HỌC BẠ THPT

Sinh viên nộp bản photo Học bạ THPT có công chứng hợp lệ của Cơ quan công chứng (UBND Phường/ Xã hoặc Văn phòng công chứng hoặc Trường THPT). KHÔNG nộp bản chính Học bạ. 

Lưu ý: Bản photo Học bạ phải đầy đủ các trang thông tin sau:

  • Thông tin cá nhân
  • Thông tin điểm và nhận xét của các năm lớp 10, 11,12 
  • Có đầy đủ chữ ký, dấu xác nhận và dấu giáp lai giữa các trang của cơ quan công chứng.

 

6. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN, KHU VỰC ƯU TIÊN

Sinh viên thuộc Đối tượng ưu tiên, Khu vực ưu tiên nộp Minh chứng chứng nhận ưu tiên tương ứng với Đối tượng, Khu vực của sinh viên.

Đối với minh chứng chứng nhận ưu tiên là bản photo công chứng Học bạ THPT hoặc bản sao Giấy Khai sinh, sinh viên chỉ nộp 01 bản trong hồ sơ sinh viên.

Danh mục các minh chứng cho Khu vực ưu tiên, Đối tượng ưu tiên khi tuyển sinh:

6.1. KHU VỰC ƯU TIÊN (Khu vực 1, Khu vực 2, Khu vực 2NT)

Ưu tiên Khu vực Minh chứng chứng nhận ưu tiên
Ưu tiên theo Trường THPT (Khu vực 2, 2NT, 1) Bản photo công chứng học bạ THPT
Ưu tiên theo Hộ khẩu Thường trú (Khu vực 1):
  • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú;
  • Học sinh các trường, lớp dự bị ĐH;
  • Học sinh các lớp tạo nguồn được mở theo quyết định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc UBND cấp tỉnh;
  • Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã có ít nhất một trong các xã thuộc diện nói trên;
  • Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự thi, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ.
Bản photo công chứng Sổ hộ khẩu

2. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN

Đối tượng ưu tiên Hồ sơ chứng nhận ưu tiên
Đối tượng 01 (nhóm UT1)
  Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 Bản sao trích lục Giấy khai sinh  Bản photo công chứng thực sổ hộ khẩu
Đối tượng 04 (nhóm UT2)
  Con liệt sĩ Giấy xác nhận của Phòng Lao động TBXH hoặc nơi quản lý đối tượng chính sách
  Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên Giấy xác nhận của Phòng Lao động TBXH hoặc nơi quản lý đối tượng chính sách
  Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên Giấy xác nhận của Phòng Lao động TBXH hoặc nơi quản lý đối tượng chính sách
  Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên Bản photo công chứng quyết định trợ cấp hoặc phụ cấp (ghi rõ phụ cấp cho đối tượng bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên hoặc mức 1). SV mang bản chính để đối chiếu
  Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh“ mà người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh“ bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên Giấy xác nhận của Phòng Lao động TBXH hoặc nơi quản lý đối tượng chính sách
  Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động Bản photo công chứng Quyết định được tặng thưởng danh hiệu
  Người bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng là con đẻ của người hoạt động kháng chiến Biên bản giám định y khoa và Bản sao công chứng Quyết định trợ cấp hoặc phụ cấp (SV mang bản chính để đối chiếu)
  Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 về việc ưu đãi người có công với cách mạng Bản photo công chứng Quyết định
Đối tượng 06 (nhóm UT2)
  Là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01. Bản sao trích lục Giấy khai sinh
  Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81% Giấy xác nhận của Phòng Lao động TBXH hoặc nơi quản lý đối tượng chính sách
  Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81% Bản photo công chứng quyết định trợ cấp hoặc phụ cấp (ghi rõ phụ cấp cho đối tượng bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81% hoặc mức 2). SV mang bản chính để đối chiếu
  Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CPngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Bản photo công chức quyết định trợ cấp một lần của Giám đốc Sở Lao động TB&XN (TS mang bản chính để đối chiếu)
  Con của người có công giúp đỡ cách mạng Bản photo công chứng quyết định trợ cấp, phụ cấp đối với người có công của Sở Lao động TB&XH
Đối tượng 07 (nhóm UT2)
  Người khuyết tật nặng Bản chính Giám định y khoa với mức khuyết tật từ 5-11 điểm (Mẫu số 5 hoặc số 7 theo Thông tư số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT)

 

7. QUYẾT ĐỊNH CỬ ĐI HỌC (đối với người được cử đi học)

Đối với bộ đội, cán bộ được cử đi học: nộp 03 bản photo quyết định cử đi học, chuyển ngành, xuất ngũ và các giấy tờ về quyền lợi chính sách được hưởng (có công chứng hợp lệ)

 

8. THẺ BẢO HIỂM Y TẾ

Sinh viên nộp Bản photo Thẻ Bảo hiểm Y tế (không yêu cầu công chứng). Thẻ Bảo hiểm y tế có thể còn thời hạn sử dụng hoặc không còn hạn sử dụng đều được.

Trường hợp sinh viên làm mất Thẻ Bảo hiểm Y tế hoặc thẻ Bảo hiểm Y tế bị hư hỏng (nhòe, mất chữ,...), sinh viên thực hiện tra cứu Mã Bảo hiểm Xã hội, in trang màn hình kết quả tra cứu và nộp lại. Nhấn vào đây để xem hướng dẫn tra cứu Mã Bảo hiểm Xã hội

 

9. GIẤY KHÁM SỨC KHỎE

Giấy khám sức khỏe phải theo mẫu của thông tư 14/2013/TT-BYT. Trường có thể từ chối nhận nếu giấy khám sức khỏe không theo mẫu.

Sinh viên đến bệnh viện tuyến Quận, Huyện hoặc các Phòng khám đủ điều kiện khám sức khoẻ theo thông tư số 14 để khám sức khỏe.

MẪU DÀNH CHO NGƯỜI ĐỦ 18 TUỔI TRỞ LÊN

Nhấn vào hình để xem hình với kích thước lớn hơn

MẪU DÀNH CHO NGƯỜI CHƯA ĐỦ 18 TUỔI

Nhấn vào hình để xem hình với kích thước lớn hơn